Thủ Tục Nhập Khẩu Đồ Dùng Văn Phòng Phẩm

Bạn đang muốn tìm hiểu về thủ tục nhập khẩu đồ dùng văn phòng phẩm và còn băn khoăn, thắc mắc?

Đừng lo vì bài viết dưới đây của vantai24h sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về thủ tục nhập khẩu đồ dùng văn phòng phẩm.

thủ tục nhập khẩu đồ dùng văn phòng phẩm

 

Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước

Các mặt hàng văn phòng phẩm mới 100% không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định nên các Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường.

Thủ tục nhập khẩu dụng cụ văn phòng phẩm mới 100% thì cũng như nhập khẩu hàng thông thường không cần phải kiểm tra chuyên ngành.

Mã HS Và Thuế Nhập Khẩu

văn phòng phẩm

  • 48172000: Văn phòng phẩm – Bưu thiếp dạng phong bì, bưu thiếp trơn và bưu thiếp dạng thư tín. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 48173000: Văn phòng phẩm – Hộp, túi ví, cặp tài liệu và cặp hồ sơ in sẵn, bằng giấy hoặc bìa, có chứa văn phòng phẩm bằng giấy. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 48201000: Văn phòng phẩm – Sổ đăng ký, sổ kế toán, vở ghi chép, sổ đặt hàng, quyển biên lai, tập viết thư, tập ghi nhớ, sổ nhật ký và các ấn phẩm tương tự. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 48202000: Văn phòng phẩm – Vở bài tập. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 48203000: Văn phòng phẩm – Bìa đóng hồ sơ (trừ bìa đóng sách), bìa kẹp hồ sơ và vỏ bìa kẹp hồ sơ. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 48204000: Văn phòng phẩm – Biểu mẫu thương mại và tập giấy ghi chép có chèn giấy than. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 82055900: Văn phòng phẩm – dụng cụ dập ghim. Thuế nhập khẩu 20%;
  • 960810: Văn phòng phẩm – Bút bi nói chung. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 96084000: Văn phòng phẩm – Bút chì bấm hoặc bút chì đẩy. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 96089991: Văn phòng phẩm – Bộ phận của bút bi, bằng plastic. Thuế nhập khẩu 25%;
  • 9609: Văn phòng phẩm – Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may. Thuế nhập khẩu 25%;

Hồ Sơ Hải Quan

làm thủ tục tại chi cục hải quan

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu giá trị;
  • Contract (hợp đồng);
  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại);
  • Packing list (phiếu đóng gói hàng hóa);
  • Bill of Lading (vận đơn);
  • C/O (nếu có);

Cảm ơn đã đón đọc.

Rate this post